chết chóc

chết chóc

Chiến tranh đã mang lại quá nhiều chết chóc và đau thương.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Sự chết, tình trạng người chết: Từ dùng để chỉ hiện tượng tử vong, sự mất mát sinh mạng, thường với số lượng lớn hoặc trong một bối cảnh bi thảm, tang thương.
    • Không khí, cảnh tượng của cái chết: Mang ý nghĩa biểu trưng, chỉ một bầu không khí ảm đạm, u ám gắn liền với sự hủy diệt mất mát.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Chiến tranh đã mang lại quá nhiều chết chóc đau thương. (Sự kiện chiến tranh đã gây ra rất nhiều cái chết nỗi buồn.)
    • Cảnh hoang tàn sau trận động đất tràn ngập chết chóc. (Quang cảnh đổ nát sau trận động đất chứa đầy sự chết chóc.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Mang tính biểu trưng: Thường được dùng để nhấn mạnh tính chất nghiêm trọng, thảm khốc của một sự kiện, tạo cảm giác nặng nề.
    • Những lời nói của hắn mang đầy hận thù chết chóc. (Lời nói của người đó chứa đựng sự thù hận ý nghĩa hủy diệt như cái chết.)
Biến thể từ gần giống
  • Chết (động từ/danh từ): Hành động qua đời, hoặc trạng thái đã qua đời. ("Chết chóc" danh từ mang sắc thái mạnh hơn, thường chỉ số nhiều hoặc bầu không khí chung.)
  • Tử vong (danh từ): Từ Hán Việt, chỉ sự chết, thường dùng trong văn bản trang trọng, y khoa hoặc pháp lý.
  • Tang tóc (danh từ): Chỉ chung sự chết chóc những hệ quả đau buồn, để tang đi kèm.
Từ đồng nghĩa
  • Tử thi: Xác chết (thường dùng số nhiều trong các cảnh thảm khốc).
  • Diệt vong: Sự tiêu diệt, mất hoàn toàn (quy mô lớn, như một dân tộc, nền văn minh).
Lưu ý sử dụng
  • Sắc thái: "Chết chóc" một từ sắc thái mạnh, nặng nề, thường dùng trong các ngữ cảnh bi thảm như chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh hoặc trong văn chương để miêu tả. Tránh dùng trong các tình huống thông thường, thay vào đó có thể dùng từ "qua đời", "mất".
  • Từ loại: "Chết chóc" chủ yếu được sử dụng như một danh từ. Cách dùng như một động từ (như trong một số tài liệu tham khảo) rất hiếm gặp trong tiếng Việt hiện đại thường không tự nhiên.